vũ khí sinh học- bài giảng của hotinhtam

Vũ khí sinh học
hotinhtam biên soạn

 

I – KHÁI NIỆM CHUNG

 

1/ Vũ khí sinh học là gì?

Vũ khí sinh học là vũ khí gây tác hại dựa trên cơ sở sử dụng các loại sinh vật khác nhau để gây bệnh cho người động vật mùa màng cũng như các loài cây cỏ khác.

Vũ khí sinh học có tác dụng làm mất sức chiến đấu của đối phương ở ngay mặt trận và ở hậu phương.

 

Các phương tiện sử dụng vũ khí sinh học là: bom đạn pháo tên lửa các thiết bị phun rải đặc biệt; ngoài ra cũng có thể dùng biệt kích thám báo gián điệp để mang những bao gói đựng côn trùng lá cây bị nhiễm nấm để gieo rắc vào các khu dân cư các nguồn nước lương thực thực phẩm nhà ở…

A ROSA DE HIROSHIMA


2/ Một số tình huống đối phương có thể sử dụng vũ khí sinh học.

- Sau khi đã sử dụng vũ khí hạt nhân: lúc đó phần lớn người đã bị nhiễm xạ bị bỏng do đó sức đề kháng của cơ thể những nạn nhân này đối với mầm bệnh bị giảm sút tử vng gây nên do vũ khí sinh học sẽ rất lớn.

- Có thể dùng cả vũ khí sinh học và vũ khí hóa học đồng thời trên một mục tiêu. Vì vậy việc phân loại và tổ chức cấp cứu điều trị khó khăn thiệt hại về người sẽ nhiều hơn.

 

II – ĐẶC TÍNH CỦA VŨ KHÍ SINH HỌC VÀ CÁCH PHÒNG TRÁNH

 

1 – Đặc tính sát thương của vũ khí sinh học

 

- Chỉ gây bệnh cho người động vật và phá hoại mùa màng không phá hoại các công trình các trang bị kỹ thuật.

- Gây tác hại trước mắt cũng như lâu dài.

(ung thư gây tác hại cho thai nhi)

- Làm xuất hiện các ổ bệnh lớn có thể chưa từng có trong nuớc.

(các loại dịch như dịch hạch do bọ chét mang mầm bệnh dịch hạch dịch tả do chuột mang mầm bệnh dịch tả)

- Gây mất cân bằng sinh thái phá hoại mùa màng xáo trộn tình hình các động vật nuôi cũng như động vật trong thiên nhiên.

Gây tác hại cho gia súc mùa màng gây khó khăn trong đời sống nhân dân đói kém theo dịch bệnh là hậu qủa của chiến tranh sinh học.

- Dùng công khai trong chiến đấu hoặc dùng bí mật bằng gián điệp biệt kích để đầu độc các nguồn nước cũng như gieo rắc các mầm bệnh khác… mà không để lại dấu vế gì..

 

2 – Những mầm bệnh thường được dùng trong chiến tranh sinh học.

 

- Mầm bệnh độc hại cực mạnh gây tỉ lệ tử vong cao chỉ với một lượng rất ít xâm nhập vào cơ thể gây bệnh nặng làm chết người nhanh chóng.

- Mầm bệnh có khả năng gây ra những ổ dịch lớn như dịch tả dịch hạch sốt vàng viêm não… làm cho số đông người bị dịch tổ chức phòng chống rất phức tạp.

-Mầm bệnh lạ khó chẩn đoán khó điều trị…

- Mầm bệnh có khả năng tồn tại lâu dài như vi khuẩn hoại thư uốn ván than…

- Mầm bệnh mới lạ hoàn toàn không có trong tự nhiên nhờ những tiến bộ về sinh học phân tử kỹ thuật ghép gen tái tổ hợp biến nạp…

 

Các mầm bệnh đối phương đã sử dụng trong chiến tranh Triều Tiên:

- Vi khuẩn: tả dịch hạch than sốt làn sóng…

- Vi rút: sốt vàng viêm não tủy ngựa ở miền đông và miền tây Vênêzuêla đậu mùa sốt rét.

- Rickêtsia: sốt phát ban chấy rận sốt Q.

- Độc tố: độc tố thịt.

-Bệnh nấm: gây bệnh cho người phá hoại mùa màng.

 

 

Đặc tính một số bệnh chính và cách phòng tránh

 

Tên bệnh

Triệu chứng chính

Thời gian ủ bệnh

Cách phòng chống

Dịch hạch

Nhức đầu đau mình sốt cao buồn nôn mắt  đỏ mặt đỏ mạch nhanh hạch nổi ở bẹn cổ và đau ở hạch

3 – 5 ngày

Đề phòng lây lan qua hô hấp. Tiêm phòng diệt chuột tiêm kh1ng sinh.

Dịch tả

Ỉa chảy nôn mửa nhiều lần người gầy mắt sâu thân nhiệt hạ thấp 30 – 320C tim đập yếu nhanh huyết áp thấp.

2 – 3 ngày

Vệ sinh ăn uống tiêm phòng tả diệt ruồi uống kháng sinh truyền thêm nước

Dậu mùa

Sốt cao 39 – 420C rùng mình đau lưng nhức đầu nôn mửa nổi mẩn ở mặt và khắp người dần dần thành nốt phỏng rồi thành mụn mủ sau vở mủ thành vẩy cuối cùng vẩy bong để lại vết sẹo rỗ.

12 – 13 ngày

Chủng đậu cách ly bệnh nhân để điều trị.

Sốt phát ban chấy rận

Sốt cao trên 390C nhức đầu dữ dội mặt đỏ đau nhức bắp thịt nổi mẩn và sốt xuất huyết đỏ ở ngực cánh tay.

10 – 13 ngày

Diệt chấy rận giữ vệ sinh thân thể tiêm phòng dùng kháng sinh

Bệnh sốt Q

Sốt cao ho tức ngực khỏi sau 2 – 3 tuần ít tử vong

20 ngày

Tránh tiếp xúc với người mắc bệnh chồng ve đốt diệt chuột ve dùng kháng sinh

 

 

 

3 – Đường truyền bệnh.